Đang thực hiện
Tên truy cập
Mật khẩu
 
Quên mật khẩu?
Sản phẩm so sánh


VietGAP & GLOBAL GAP

Bơ DAKADO của Công ty KADO Dak Lak đã áp dụng hệ thống chất lượng VietGAP và GLOBAL GAP vào quy trình quản lý vùng nguyên liệu để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

VIETGAP hay GLOBALGAP CÔNG CỤ QUẢN LÝ ĐỂ CÓ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP AN TOÀN
Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm từ trang trại tới bàn ăn là mục tiêu mà cả cộng đồng nhân loại đang hướng tới. Nuôi trồng nông sản thực phẩm là mắt xích đầu tiên của chuỗi cung cấp thực phẩm, vì thế việc đảm bảo vệ sinh an toàn nông sản thực phẩm có ý nghĩa vô cùng quyết định cho sự an toàn vệ sinh của thực phẩm trên bàn ăn. VietGAP (tên gọi mới của EUREP GAP sau 7 năm áp dụng và được chính thức thông báo tại Hội nghị toàn cầu lần thứ 8 tại Băng-cốc tháng 9/2007) là một bộ tiêu chuẩn được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản) trên toàn cầu. Đại diện hợp pháp của Ban thư ký VietGAP là tổ chức phi lợi nhuận mang tên FoodPLUS GmbH có trụ sở tại Đức.
1.      Bộ tiêu chuẩn VietGAP
Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm từ trang trại tới bàn ăn là mục tiêu mà cả cộng đồng nhân loại đang hướng tới. Nuôi trồng nông sản thực phẩm là mắt xích đầu tiên của chuỗi cung cấp thực phẩm, vì thế việc đảm bảo vệ sinh an toàn nông sản thực phẩm có ý nghĩa vô cùng quyết định cho sự an toàn vệ sinh của thực phẩm trên bàn ăn.
VietGAP (tên gọi mới của EUREP GAP sau 7 năm áp dụng và được chính thức thông báo tại Hội nghị toàn cầu lần thứ 8 tại Băng-cốc tháng 9/2007) là một bộ tiêu chuẩn được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản) trên toàn cầu. Đại diện hợp pháp của Ban thư ký VietGAP là tổ chức phi lợi nhuận mang tên FoodPLUS GmbH có trụ sở tại Đức.
Bộ tiêu chuẩn VietGAP được xây dựng bởi một hiệp hội bình đẳng của các nhà sản xuất, các nhà bán lẻ, các tổ chức dịch vụ, các nhà cung cấp sản phẩm nông nghiệp, các tổ chức chứng nhận, các công ty tư vấn, các nhà sản xuất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, các trường đại học...và các hiệp hội của họ. Các thành viên này tham gia VietGAP với các tư cách khác nhau, với mục tiêu cụ thể khác nhau nhưng đều vì mục đích chung của VietGAP.
Hiệp hội VietGAP cung cấp tiêu chuẩn và khuôn khổ cho chứng nhận bên thứ 3 độc lập đối với các quá trình sản xuất tại các trang trại trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và chỉ thừa nhận các tổ chức chứng nhận được công nhận năng lực theo tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 65 hoặc EN 45011. Đến nay, VietGAP có sự tham gia của hơn 100 tổ chức chứng nhận từ khoảng 80 quốc gia khác nhau. Mục tiêu cuối cùng của VietGAP là phát triển nông nghiệp một cách bền vững trên các quốc gia thành viên.
VietGAP là công cụ quản lý trang trại nhằm
-          đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế
-          đảm bảo vệ sinh an toàn cho nông sản thực phẩm
-          hạ giá thành và nâng cao chất lượng nông sản
-          sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn lực sản xuất nông nghiệp
-          làm giàu nông dân và phát triển nông thôn
-          bảo vệ môi trường và cảnh quan chung.
Bộ tiêu chuẩn VietGAP là công cụ kết nối giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa nhà sản xuất với người cung ứng nông sản thực phẩm, vì thế nó không hướng tới việc gắn nhãn trên sản phẩm dành cho người tiêu dùng cuối cùng, mà quan tâm tới sản lượng và địa điểm sản xuất. Bằng việc đăng ký số GGN (Global GAP Number), cung cấp và cập nhật thông tin của nhà sản xuất đã được chứng nhận trên Cơ sở dữ liệu của VietGAP, nhà cung cấp sẽ có cơ hội tự giới thiệu về chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, phương thức sản xuất, mức độ an toàn, mùa thu hoạch và sản lượng của sản phẩm của mình. Bằng việc trở thành thành viên để có quyền truy cập hệ thống dữ liệu này, các nhà cung cấp có thể tìm kiếm nguồn hàng một cách nhanh chóng, thuận lợi và tin cậy.
2.          Yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP
Bộ tiêu chuẩn VietGAP ra đời phiên bản đầu tiên năm 2000, cứ sau 3 năm áp dụng thì tiêu chuẩn VietGAP lại được xem xét và sửa đổi (nếu cần), phiên bản thứ 4 sẽ được ban hành trong năm 2011. Phiên bản hiện hành được ban hành tháng 3/ 2007, được viết bằng 22 ngôn ngữ trong đó có tiếng Việt, được cập nhật trên mạng http://www.VietGAP.org và mọi tổ chức, trang trại đều có thể tải về miễn phí.
Để có thể áp dụng được cho các trang trại với các sản phẩm khác nhau (cây trồng, vật nuôi và thủy sản) với đặc thù sản xuất khác nhau, bộ tiêu chuẩn được thiết kế thành 3 loại tài liệu bao gồm:
i. Quy định chung / General Regulation (GR) - tài liệu cung cấp các thông tin tổng thể, về tổ chức chứng nhận, các phương thức chứng nhận và yêu cầu đào tạo đối với chuyên gia đánh giá
ii. Các điểm kiểm soát và tiêu chí sự phù hợp / Control Points and Compliance Criteria (CPCC) - tài liệu đưa ra các điểm cần kiểm soát và tiêu chí phù hợp cho từng điểm; Các điểm kiểm soát và tiêu chí sự phù hợp được cụ thể hóa theo các môdun sản phẩm khác nhau và được phân tầng theo mô hình dưới đây
 
CPCC
cho
mọi
trang
trại /
All Farms (AF)
CPCC cho trang trại Trồng trọt / Crop Base (CB) CPCC đối với Rau và Quả
CPCC đối với Hoa và Cây cảnh
CPCC đối với Cà phê
CPCC đối với Chè
CPCC đối với trang trại tổng hợp
CPCC đối với Cây khác
CPCC cho trang trại Chăn nuôi / Livestock Base (LB) CPCC đối với Gia súc và Cừu
CPCC đối với Động vật cho sữa
CPCC đối với Lợn
CPCC đối với Gia cầm
CPCC đối với Vật nuôi khác
CPCC cho trang trại Thuỷ sản / Aquaculture Base (AB) CPCC đối với Cá hồi
CPCC đối với Cá tra
CPCC đối với Tôm
CPCC đối với Thuỷ sản khác
iii. Bảng kiểm tra / Checklist (CL) - tài liệu dùng để các chuyên gia sử dụng trong quá trình đánh giá, cả đánh giá nội bộ lẫn đánh giá của tổ chức chứng nhận; Thực chất bảng kiểm tra này chính là yêu cầu rút gọn của tài liệu thứ 2 nói trên.
Vì thế khi áp dụng, một nhà sản xuất một nhóm sản phẩm phải:
-         Đáp ứng các yêu cầu trong Quy định chung đối với nhà sản xuất;
-          Phù hợp với yêu cầu kiểm soát có trong 3 văn bản có liên quan (ví dụ trang trại sản xuất rau phải áp dụng quy định kiểm soát cho mọi trang trại, cho ngành trồng trọt, và cho rau quả);
-          Đánh giá nội bộ cho theo bảng kiểm tra dành cho trang trại rau quả và thêm bảng kiểm tra dành cho hệ thống quản lý chất lượng (nếu định chứng nhận theo nhóm).
3.                  Phương thức chứng nhận VietGAP
Nhà sản xuất có thể lựa chọn chứng nhận VietGAP theo một trong 4 phương thức sau:
i. Một nhà sản xuất riêng lẻ đăng ký chứng nhận theo tiêu chuẩn VIETGAP để nhận được giấy chứng nhận cho riêng mình
ii. Một nhóm nhà sản xuất có cùng 1 tư cách pháp nhân có thể đăng ký chứng nhận theo nhóm theo tiêu chuẩn VIETGAP để được nhận giấy chứng nhận chung khi đủ điều kiện
iii. Một nhà sản xuất riêng lẻ đăng ký chứng nhận VIETGAP thông qua đánh giá đối chuẩn (Benchmarking) với một tiêu chuẩn GAP khác để nhận được giấy chứng nhận cho riêng mình
iv. Một nhóm nhà sản xuất có cùng 1 tư cách pháp nhân có thể đăng ký chứng nhận VIETGAP thông qua đánh giá đối chuẩn (Benchmarking) với một tiêu chuẩn GAP khác để được nhận giấy chứng nhận chung khi đủ điều kiện.
Tuy nhiên, ở Việt nam, cho đến thời điểm này, chúng ta chưa có một tiêu chuẩn đủ điều kiện để đánh giá theo phương thức so sánh banchmarking, vì thế, việc chứng nhận chỉ có thể được tiến hành theo phương thức 1 hoặc 2. Các nhà sản xuất nhỏ lẻ có thể nhóm lại với nhau với một người đại diện hợp pháp, cùng nhau xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng và an toàn, thực hiện đánh giá nội bộ để đảm bảo mọi thành viên cùng tuân thủ và cam kết đáp ứng yêu cầu chung, để được cấp 1 giấy chứng nhận Global GAP chung cho cả nhóm. Việc chứng nhận theo phương thức nhóm có thể giúp nhà sản xuất giảm bớt chi phí chứng nhận nhưng có rủi ro cao (chỉ một nhà sản xuất không tuân thủ thì có nguy cơ cả nhóm bị hủy bỏ chứng nhận).
4.                  Thủ tục chứng nhận VIETGAP
Về cơ bản, thủ tục chứng nhận sẽ do các tổ chức chứng nhận xây dựng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 65 hoặc EN 45011 (nghĩa là tổ chức chứng nhận phải được công nhận) và đáp ứng các quy định riêng của Global GAP (nghĩa là tổ chức chứng nhận phải được Global GAP phê duyệt).
Đến tháng 11/2010, Trung tâm Chứng nhận Phù hợp (QUACERT) đã chính thức được tổ chức công nhận Úc và Niu-Di-lân (JAS-ANZ) công nhận về chương trình chứng nhận VietGAP đồng thời được VietGAP phê duyệt là tổ chức chứng nhận thành viên chính thức. Thủ tục chứng nhận mà QUACERT đã được phê duyệt và đang áp dụng bao gồm những bước cơ bản sau:
i. Nhà sản xuất thực hiện Đăng ký chứng nhận theo mẫu và gửi cho QUACERT (bằng email để có thông tin trước, bằng bưu điện để có dấu chính thức);
ii. QUACERT báo giá chứng nhận trên cơ sở diện tích nuôi /trồng, loại cây/ con, sản lượng, phương thức canh tác (nhà kính, luân canh…) và thương thảo với nhà sản xuất;
iii. Hai bên ký kết hợp đồng tài chính và hợp đồng trách nhiệm;
iv. QUACERT tiến hành thủ tục đăng ký và trả phí đăng ký cho tổ chức Global GAP để có số GGN nhận biết toàn cầu cho nhà sản xuất;
v. QUACERT thông báo số GGN cho nhà sản xuất và kiến nghị thời điểm tiến hành đánh giá tại trang trại (trong vòng 14 ngày kể từ khi có số GGN);
vi. Hai bên thực hiện đánh giá chứng nhận vào thời điểm thu hoạch theo thời gian đã thỏa thuận;
vii. Nhà sản xuất thực hiện hành động khắc phục nếu số điểm không phù hợp vượt quá yêu cầu cho phép (100% số điểm chính yếu / major must và 95% số điểm thứ yếu / minor must phải phù hợp);
viii. QUACERT cấp Giấy chứng nhận VietGAP (với hiệu lực 12 tháng) trong vòng 28 ngày kể từ khi nhà sản xuất khắc phục xong các điểm không phù hợp;
ix. Nhà sản xuất trả chi phí chứng nhận theo hợp đồng trước khi nhận Giấy chứng nhận;
x. Nhà sản xuất tiếp tục duy trì hoạt động nuôi trồng theo yêu cầu của tiêu chuẩn và 10% số nhà sản xuất được chứng nhận sẽ buộc phải thực hiện việc đánh giá giám sát không báo trước (chỉ nhận được thông báo trong vòng 48 tiếng)
xi. Hai bên chuẩn bị cho việc đánh giá chứng nhận lại khoảng 1 tháng trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực.
Để tìm hiểu thêm về quá trình chứng nhận, tìm văn bản tiêu chuẩn VietGAP và mẫu đăng ký chứng nhận VietGAP, các nhà sản xuất có thể truy cập các website của QUACERT nhưwww.quacert.gov.vn hoặc www.VietGAP.vn.
5. Quá trình xây dựng và áp dụng VietGAP vào trang trại
Có một thực tế đang diễn ra trên thị trường Việt Nam là:
- người sản xuất nông nghiệp không muốn thực hiện và duy trì cách thức nuôi trồng nông sản thực phẩm an toàn vì chi phí cao nhưng lại không dễ dàng bán được giá cao hơn so với sản phẩm không an toàn;
- trong khi người tiêu dùng lại cho rằng họ sẵn sàng trả giá cao nếu biết sản phẩm mình mua thực sự là an toàn, nhưng tự người tiêu dùng không có cách để xác minh xem sản phẩm nào là an toàn.
Một thực tế khác đang diễn ra trên thị trường quốc tế là, ngay cả những sản phẩm xuất khẩu có tiếng của Việt Nam như  lúa gạo, cà phê, chè, hạt tiêu, hạt điều, tôm, cá basa... có giá bán thường thấp hơn so với một số nước khác vì bị ép giá do không đồng đều và ổn định chất lượng, không rõ nguồn gốc, sản lượng không lớn, chậm gom hàng... Đã không bán được giá cao lại còn bị kiện vì bán phá giá và bị rút "cô-ta" ở một số thị trường.  Điều này cho thấy nếu nông sản Việt Nam cứ tiếp tục cạnh tranh bằng giá thì không những chúng ta không thể có lãi suất cao để duy trì chất lượng thương hiệu mà còn có nguy cơ tự đánh mất uy tín thị trường.
Để có lòng tin lâu dài của người tiêu dùng, nhà sản xuất nông nghiệp phải xây dựng, duy trì và bảo vệ thương hiệu sản phẩm của mình thông qua 4 nhóm hoạt động sau:
-       Xây dựng, áp dụng và chứng nhận quy trình nuôi trồng an toàn trong trang trại theo tiêu chuẩn VietGAP hay GlobalGAP;
-       Xây dựng cơ chế, cách nhận biết và truy xét nguồn gốc sản phẩm (ghi chép và lưu hồ sơ về nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất trong trang trại và khách hàng mua sản phẩm đầu ra); hoạt động này nên được tiến hành lồng ghép với việc kiểm soát hoạt động sản xuất theo tiêu chuẩn.
-       Thực hiện thủ tục đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu thương mại trong nước và quốc tế (nếu cần) và các biện pháp thực tiễn để chống hàng giả, hàng nhái;
-       Thực hiện các giải pháp tiếp thị hữu hiệu để kết nối với thị trường (hệ thống phân phối, thông tin trên nhãn/ bao bì, quảng cáo, triển lãm, hội thảo, hoạt động xã hội / công ích…)
Để có được thị trường và giá bán tốt hơn, các nhà sản xuất cần (tự mình hoặc có sự hỗ trợ của tư vấn) thực hiện các hoạt động chính sau đây:
i. Đào tạo nhận thức chung về vai trò và tác dụng của việc xây dựng và áp dụng Global GAP cho tất cả người làm;
ii. Nghiên cứu tiêu chuẩn, quy phạm pháp luật của nơi sản xuất và thị trường xuất khẩu để xây dựng cách thức nuôi/ trồng đáp ứng yêu cầu;
iii. Thực hiện việc nuôi/ trồng theo quy trình đã xây dựng, ghi chép và lưu hồ sơ cần thiết theo yêu cầu đã xây dựng;
iv. Đào tạo đánh giá viên nội bộ và tiến hành đánh giá nội bộ trước khi đăng ký chứng nhận;
v. Tham gia và thực hiện quá trình chứng nhận với tổ chức chứng nhận đã được công nhận và phê duyệt;
vi. Thực hiện tiếp các hoạt động xây dựng thương hiệu và thị trường để có được giá bán tốt hơn.
Chứng nhận VietGAP được coi là cây cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng để kết thúc câu chuyện "quả trứng có trước hay con gà có trước". Nếu người tiêu dùng chỉ muốn mua sản phẩm an toàn thì nhà sản xuất phải đáp ứng, và ngược lại, nếu nhà sản xuất dám khẳng định về sự an toàn và uy tín thương hiệu sản phẩm của mình thì người tiêu dùng mới có niềm tin để trả giá cao hơn. Niềm tin của người tiêu dùng chỉ đến khi họ mắt thấy tai nghe, hoặc thông qua kết quả đánh giá, khẳng định của một bên thứ 3 có năng lực và độc lập (tổ chức chứng nhận).
Nói cách khác, áp dụng và chứng nhận hệ thống "Thực hành Nông nghiệp tốt" theo tiêu chuẩn VietGAP hay GlobalGAP là giải pháp nền tảng để nhà sản xuất nông nghiệp xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường và giá bán tốt hơn cho sản phẩm của mình. Vì thế, những nhà sản xuất không ngoan sẽ coi chi phí cho hoạt động, áp dụng và chứng nhận VietGAP hay VietGAP là đầu tư cho sự phát triển lâu dài, bền vững chứ không phải là chi phí cho sản phẩm./.
Th.s. Nguyễn Thị Minh Lý
Phó giám đốc
Trung tâm Chứng nhận Phù hợp - QUACERT
Thành viên
Vui lòng nhập Tên truy cập
Vui lòng nhập Mật khẩu
Đăng ký Quên mật khẩu?
 
Hotline Miền Bắc:
0985583979
Hotline Miền Nam:
0938481759
DAKADO: Cùng chúng tôi khám phá
Quý khách hàng thân mến, thật dễ dàng nhận biết Bơ DAKADO thông qua tem nhãn dán trên từng trái Bơ. Mã số truy nguyên nguồn gốc trên mỗi tem nhãn giúp cho chúng tôi nhận biết được người thu hái của từng trái Bơ DAKADO. Hãy gửi cho chúng tôi những thắc mắc và ý kiến đóng góp liên quan đến Bơ DAKADO thông qua mẫu phản ánh ý kiến khách hàng; nêu rõ mã số trên sản phẩm (trong ví dụ này: DLK-0101) và ngày mua, nơi mua tại cửa hàng hay tại siêu thị nào.
Với mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng cho trái Bơ DAKADO, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của khách hàng và sẽ phản ánh những thông tin này tới nguồn cung cấp sản phẩm. 

Đang trực tuyến : 2

Hôm nay : 54

Hôm qua : 122

Tất cả : 184.045

Trong tháng : 1.252

Trong tuần : 279

 
 
© Bản quyền thuộc về DAKADO Group
VP chính: 60 Nguyen Chi Thanh – Tan An – Buon Ma Thuot – Daklak – Vietnam
Factory:  Km15 - Cuôr Đăng - CuM'gar - Dak Lak - Viet Nam
HCMC Office: 827 Quoc Lo 13 - Hiep Binh Phuoc - Thu Duc – HCMC - Vietnam
Ha Noi Office: 5 Quốc Tử Giám - Văn Chương - Q. Đống Đa, Ha Noi - Vietnam 
Email: customercare@dakado.vn - Tel/ Fax: +84.262.3953410  - 0938 48 1759

Thiết kế web bởi Web123.vn